Hotline mua hàng 0912 032 676 - 0968 513 513

Gạch ngói | Nhà phân gạch ngói uy tín - tin cậy

[tintuc]Như bài viết trước chuyên gia phong thủy của chúng tôi đã chia sẻ đến các bạn về thước lỗ ban là gì và cách sử dụng thước lỗ ban để tra khoảng kích thước tốt nên làm dùng trong thông thủy, đặt đóng nội thất, xây dựng mộ phần.

Dưới đây chúng tôi xin tiếp tục chia sẻ đến bạn ý nghĩa của các cung trong 3 loại thước lỗ ban 52cm, 42,9cm và 39cm.


1. Ý nghĩa các cung trên thước lỗ ban 52cm.

Thước lỗ ban 52cm có chiều dài chính xác là 520mm,  có chiều dài của 1 chu kỳ lặp lại (1 thước) = 52cm .Mỗi cung lớn dài 65mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 5 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13mm.

Ý nghĩa của các cung trên thước 52cm này là:

Cung Quý nhân (Tốt):  Hay còn gọi là NHẤT TÀI MỘC CUỘC, cùng này gồm có năm cung nhỏ là: Quyền lộc – Trung tín – Tác quan – Phát đạt – Thông minh. Đo cửa (lọt lòng) mà gặp cung này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh hiếu thảo.
Cung Hiểm hoạ (Xấu): Còn gọi là NHỊ BÌNH THỔ CUỘC, gồm có năm cung nhỏ là: Tán thành (Án Thành) – Thời nhơn(Hỗn nhân) – Thất hiếu – Tai họa – Trường bệnh. Cửa nhà đo phải cung hiểm hoạ, gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu.
Cung Thiên tai (Xấu): còn gọi là TAM LY THỔ CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Hoàn tử – Quan tài – Thân bệnh (tàn) – Thất tài – Cô quả (Hệ quả). Gặp cung này coi chừng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn.
Cung Thiên tài (Tốt): THIÊN TÀI còn có tên TỨ NGHĨA THỦY CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Thi thơ – Văn học – Thanh quý (Thiên quý) – Tác lộc – Thiên lộc. Cửa nẻo gặp cung thiên tài, chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui.
Cung Phúc lộc (Tốt): Còn có tên là NHƠN LỘC, NHÂN LỘC hay NGŨ QUAN KIM CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Tử tôn (Trí tồn) – Phú quý – Tấn bửu (Tiến bửu) – Thập thiện – Văn chương. Cửa nhà gặp cung này, gia chủ luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, năng tài đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui.
Cung cô độc (Xấu): CÔ ĐỘC còn có tên LỤC CƯỚC HỎA CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Bạc nghịch – Vô vọng – Ly tán – Tửu thực (Tửu thục) – Dâm dục. Cửa nhà gặp cung này, gia chủ hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết.
Cung thiên tặc (Xấu): THIÊN TẶC còn có tên THẤT TAI HỎA CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Phòng bệnh – Chiêu ôn – Ôn tai – Ngục tù – Quan tài. Cửa gặp cung thiên tặc phải coi chừng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc.
Cung tể tướng (Tốt): TỂ TƯỚNG còn có tên BÁC BỜI THỔ CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Đại tài – Thi thơ – Hoạnh tài – Hiếu tử – Quý nhân. Cửa nhà gặp cung tể tướng tạo cho gia chủ hanh thông mọi mặt, con cái tấn tài danh, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn bất ngờ.
Có 4 cung tốt trong cây thước 52cm là: Quý nhân – Thiên tài – Phúc lộc – Tể tướng.

2. Ý nghĩa các cung trên thước lỗ ban 42.9cm.

Cũng giống thước 52,2cm, thước 42,9cm có chiều dài của 1 chu kỳ lặp lại (1 thước) = 42,9cm. 1 chu kỳ này cũng bao gồm 8 cung có thứ tự từ trái sang phải là: Tài – Bệnh – Ly – Nghĩa – Quan – Kiếp – Hại – Bản. Sau 42,9 cm chu kỳ này lại lặp lại. Dựa vào quy tắc này, bạn có thể dễ dàng thuộc cách tính.
Thước 42,9cm dùng để đo các khối dương, các phủ bì vật thể, đồ đạc trong nhà như: Đo phủ bì nhà, đo kích thước bên ngoài nhà, đo kích thước bàn ghế, kệ, tủ…v..v…

Thước 42,9cm được chia thành 8 cung, mỗi cung rộng 5,3625cm, ý nghĩa của các cung như sau:

Tài: Bao gồm các ý nghĩa nhỏ:
– Tài đức: có tài và có đức
– Báo khố: có kho quý
– Đạt được sáu điều ưng ý
– Nghênh phúc: Đón điều phúc
Bệnh: gồm:
– Thoát tài: mất tiền
– Công sự: bị đến cửa quan
– Lao chấp: bị tù đày
– Cô quả: đơn lẻ
Ly: bao gồm:
– Trưởng khố: cầm cố đồ đạc
– Kiếp tài: của cải mắc tài
– Quan quỷ: công việc kém tối
– Thất thoát: bị mất mát
Nghĩa: Có nghĩa là đạt được điều hay lẽ phải gồm:
– Thêm dinh: thêm người
– Ích lợi: có lợi, có ích
– Quý tử: sinh con quý tử
– Dại cát: nhiều điều hay
Quan: Có nghĩa là người chủ gồm:
– Thuận khoa: tiến đường công danh
– Hoành tài: tiền nhiều
– Tiến ích: ích lợi tăng
– Phú quý: Giầu sang
Kiếp: Có nghĩa là tai nạn gồm:
– Tử biệt: chết chóc
– Thoái khẩu: mất người
– Ly hương: bỏ quê mà đi
– Tài thất: mất tiền
Hại: Có nghĩa là bị xấu gồm:
– Tai chi: tai nạn đến
– Tử tuyệt: chết chóc
– Bệnh lâm: mắc bệnh
– Khẩu thiệt: cãi nhau
Bản: Có nghĩa là gốc gồm:
– Tài chí: tiền tài đến
– Đăng khoa: đỗ đạt
– Tiến bảo: Được dâng của quý
– Hưng vượng: làm ăn phát đạt
3. Ý nghĩa các cung trên thước lỗ ban 39.

Khác với thước 52,2cm và thước 42,9cm, 1 chu kỳ của thước 38.8cm (39cm) này bao gồm 10 cung có thứ tự từ trái sang phải là: Đinh – Hại – Vượng – Khổ – Nghĩa – Quan – Tử – Hưng – Thất – Tài. Sau 38,8 cm chu kỳ này lại lặp lại. Dựa vào quy tắc này, người ta có thể dễ dàng nắm bắt cách tính toán.
Thước 39cm dùng để đo cho phần âm trạch, thờ cúng như: Ban thờ, tủ thờ, sập thờ, Mộ, tiểu, quách…v..v…

Khi tra cứu kích thước bàn thờ, âm trạch bạn lưu ý sử dụng thước 38.8cm, tránh vội vàng không tìm hiểu kỹ dẫn đến nhầm lẫn với các loại thước khác.

Ngoài việc tra cứu kích thước cho ban thờ, Bạn có thể linh hoạt tính toán kích thước cho các hạng mục âm trạch khác nhằm phù hợp với điều kiện thực tế. 

Sau khi đã hiểu và quyết định sử dụng thước 39 cho đúng mục đích tra cứu kích thước ban thờ, bạn bật công cụ thước lỗ ban (thước số 3 từ trên xuống) và nhập kích thước theo đơn vị tính mm vào ô kích thước hoặc di chuột kéo thước về đúng kích thước mình cần và đợi xem nó rơi vào cung nào, vào ô đỏ là tốt nên làm, vào cung đen là xấu không nên làm. 

Cung Đinh (丁): Con trai gồm:
– Phúc tinh (福星): Vì sao tốt, đem lại may mắn — Chỉ người đem lại may mắn cho mình — Nhất lộ phúc tinh, vạn gia Phật sinh.
– Cấp đệ (Đỗ đạt): Thi cử đỗ đạt.
– Tài vượng: Tiền của đến.
– Đăng khoa: Thi đỗ.
Cung Hại.
– Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói.
– Lâm bệnh: Bị mắc bệnh.
– Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.
– Họa chí (Tai chí): Tai họa ập đến bất ngờ.
Cung Vượng.
– Thiên đức: Đức của trời.
– Hỷ sự: Chuyện vui đến.
– Tiến bảo: Tiền của đến.
– Thêm phúc (Nạp Phúc): Phúc lộc dồi dào.
Cung Khổ.
– Thất thoát: Mất của.
– Quan quỷ: Tranh chấp, kiện tụng.
– Kiếp tài: Bị cướp của.
– Vô tự: Không có con nối dõi tông đường.
Cung Nghĩa.
– Đại cát: Cát lành.
– Tài vượng: Tiền của nhiều.
– Lợi ích (Ích lợi): Thu được lợi.
– Thiên khố: Kho báu trời cho.
Cung Quan.
– Phú quý: Giàu có.
– Tiến bảo: Được của quý.
– Tài lộc (Hoạch tài): Tiền của nhiều.
– Thuận khoa: Thi đỗ.
Cung Tử.
– Ly hương: Xa quê hương.
– Tử biệt: Có người mất.
– Thoát đinh: Con trai mất.
– Thất tài: Mất tiền của.
Cung Hưng.
– Đăng khoa (Đông Khoa): Thi cử đỗ đạt.
– Quý tử: Con ngoan.
– Thêm đinh: Có thêm con trai.
– Hưng vượng: Giàu có.
Cung Thất.
– Cô quả: Cô đơn.
– Lao chấp: Bị tù đày.
– Công sự: Dính dáng tới chính quyền.
– Thoát tài: Mất tiền của.
Cung Tài.
– Nghinh phúc: Phúc đến.
– Lục hợp: 6 hướng đều tốt.
– Tiến bảo: Tiền của đến.
– Tài đức: Có tiền và có đức.[/tintuc]

Có thể bạn quan tâm

Có thể bạn quan tâm
Phong thủy trong xây dựng

Chat Live Facebook